Sunday, 19/09/2021 - 15:43|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Mỹ Yên

K.H Kiểm tra đánh giá chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ năm học 2016-2017

PHÒNG GD & ĐT ĐẠI TỪTRƯỜNG MẦM NON MỸ YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 62/KH – MN

 

Mỹ Yên, ngày 24 tháng 8 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Kiểm tra đánh giá chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

 Năm học 2016 – 2017

 

 
  

 

 

 

 Căn cứ Công văn số 711/ PGD&ĐT – GDMN  ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Phòng Giáo Dục và Đào Tạo Đại Từ v/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017;

Căn cứ Kế hoạch số 64/KH – MN ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Trường Mầm Non Mỹ Yên.

 Trường Mầm non Mỹ Yên xây dựng Kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, Giáo dụctrẻ năm học 2016 – 2017 cụ thể như sau:

  1. Đặc điểm tình hình
    1. Số lượng

+ Tổng số CBGVNV: 35.

 Trong đó: Biên chế = 30; Hợp đồng trường = 05 (4 cô nuôi, 1 bảo vệ)

                            Chi ra:  - BGH: 3;

- GV mẫu giáo: 19;

- GV nhà trẻ: 05;

- Cô nuôi: 05;

- Hành chính văn thư: 0;

- NV y tế: 01;

- Kế toán 01.

- Bảo vệ: 01

+  Trình độ chuyên môn:

    Đại học: 22; Cao đẳng: 3; Trung cấp: 5 (4 cô đang học ĐHTC)

+ Tổng số nhóm lớp: 10 = 360 cháu

 Trong đó:    - Trẻ nhà trẻ: =  41 cháu

- Trẻ 3 tuổi = 93 cháu

- Trẻ 4 tuổi = 110 cháu

- Trẻ 5 tuổi = 106 cháu

 - 100% các nhóm lớp thực hiện theo Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Năm học 2016 – 2017 nhà trường có những thuận lợi và khó khăn sau:

          2.  Thuận lợi

- Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao chỉ đạo của tổ chuyên môn mầm non Phòng Giáo Dục & Đào tạo Đại Từ.

- Được sự quan tâm của và chỉ đạo của Đảng uỷ, chính quyền địa phương và hội CMHS của nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng có kinh nghiệm trong công tác CSGD trẻ.

- Hiệu trưởng nhà trường có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có kinh nghiệm trong công tác quản lý chỉ đạo.

- Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, cơ sở vật chất tương đối đầy đủ.

 3. Khó khăn

- Tỷ lệ trẻ ra lớp đông vượt quá quy định trong điều lệ trường mầm non ảnh hưởng lớn đến công tác chăm sóc trẻ

- Một số giáo viên  tuổi đời cao, năng khiếu về âm nhạc và hội hoạ, ƯDCNTT bị hạn chế.

- Một số giáo viên trẻ mới vào nghề, chưa có kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Một số phòng học, công trình vệ sinh và thiết bị đã xuống cấp do xây dựng và mua sắm lâu năm.

II. Nội dung kiểm tra

1. Kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng

- Kiểm tra thực đơn nhà bếp.

- Kiểm tra việc thực hiện VSATTP.

- Kiểm tra giờ ăn, ngủ của trẻ.

- Kiểm tra việc thực hiện VS cá nhân trẻ, vệ sinh nhóm lớp.

- Kiểm tra việc cân đo, chấm biểu đồ của các nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh.

- Kiểm tra hồ sơ, chứng từ chi ăn.

- Kiểm tra độ an toàn của các đồ dùng thiết bị

2. Kiểm tra dánh giá chất lượng giáo dục

- Kiểm tra trang trí nhóm lớp.

- Kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên, nhóm lớp, hồ sơ của trẻ.

- Kiểm tra thực hiện các chủ đề.

- Kiểm tra việc tổ chức các hoạt động trong ngày của các nhóm lớp.

- Kiểm tra nề nếp trẻ các nhóm lớp.

- Kiểm tra đánh giá trẻ hàng ngày, đánh giá cuối độ tuổi, cuổi học kỳ (Nhà trẻ và 3T + 4T).

III. Biện pháp thực hiện

1. Tư tưởng chính trị

  - Triển khai đầy đủ các văn bản, chỉ thị, công văn, nhiệm vụ năm học đến 100% cán bộ giáo viên.

  - Thực hiện Chỉ thị số 03/CT – TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo dức Hồ Chí Minh đưa các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

2. Công tác chuyên môn:

2.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:

- 100% trẻ đến trường được ăn bán trú.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác VSATTP, kiểm tra thực hiện lịch vệ sinh của nhà bếp, kiểm tra thực hiện quy trình hoạt động của bếp 1 chiều,

- Ký hợp đồng mua bán thực phẩm sạch với các nhà hàng có chứng nhận đạt tiêu chuẩn VSATTP, có giấy phép kinh doanh.

- Kiểm tra thường xuyên việc mua bán thực phẩm và lên thực đơn tính khẩu phần ăn cho trẻ. Quan tâm đến trẻ suy dinh dưỡng, trẻ ăn chậm, ăn yếu…

- Tham mưu với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2lần/năm. Chỉ đạo các nhóm lớp cân đo trẻ và chấm biểu đồ đúng thời gian quy định (4 lần/năm).

- Kiểm tra vệ sinh trẻ, vệ sinh nhóm lớp yêu cầu giáo viên dậy trẻ thực hiện đúng thao tác vệ sinh.

- Kiểm tra công tác tuyên truyền về vệ sinh phòng chống dịch bệnh của các nhóm lớp. Giáo dục trẻ biết giữ gìn VS thân thể, VS môi trường.

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe trẻ, xây dựng kế hoạch xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non.

- Phấn đấu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng từ 5 – 7%/năm

      2.2. Công tác giáo dục

- Chỉ đạo 100% các nhóm lớp thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non.

- Chỉ đạo các nhóm lớp trang trí lớp theo đúng chủ đề, tạo môi trường thân thiện và các góc mở cho trẻ hoạt động.

- Các nhóm lớp thực hiện làm hồ sơ ƯDCNTT và theo đúng sự chỉ đạo của PGD&ĐT.

- Giáo viên trên lớp phải có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, soạn bài và chuẩn bị đồ dùng đầy đủ trước khi lên lớp, duyệt kế hoạch vào thứ 5 hàng tuần.

- Các lớp tổ chức tốt các hoạt động của trẻ, không cắt xén các hoạt động, đưa ƯDCNTT vào các hoạt động.

- Thường xuyên dự giờ kiểm tra đôn đốc giáo viên thực hiện theo đúng thời gian biểu, rèn kỹ năng hoạt động tập thể, kỹ năng sống cho trẻ.

- Các lớp 5 tuổi xây dựng kế hoạch thực hiện CTGDMN, xây dựng mục tiêu các chủ đề căn cứ vào bộ chuẩn phát triển trẻ 5T, lồng ghép các  chỉ số vào các hoạt động giáo dục trẻ hàng ngày phù hợp với chủ đề.

- Các lớp 3 tuổi, 4 tuổi theo dõi và đánh giá trẻ cuối học kỳ và cuối năm học. Lớp nhà trẻ đánh giá trẻ cuối độ tuổi 24 và 36 tháng.

- Thực hiện nghiêm túc công tác thanh kiểm tra, đánh giá đúng chất lượng khả năng của giáo viên. Tăng cường kiểm tra chuyên môn và kiểm tra toàn diện GV.

  • Tổ chức sinh hoạt chuyên môn nội dung phong phú có chất lượng.
  • Tổ chức thao giảng 1 tiết/đợt thi đua.
  • Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường 100%.
  • Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện 25%.
  • Kiểm tra dân chủ hồ sơ sổ sách 4 lần/năm.
  • Tổ chức thi đồ dùng đồ chơi tự tạo mỗi giáo viên 1 bộ/đợt thi đua.

KÊ HOẠCH KIỂM TRA TỪNG THÁNG

 

T.GIAN

NỘI DUNG KIỂM TRA

NGƯỜI THỰC HIỆN

BỔ SUNG

8/2016

- KT cơ sở vật chất

- Kiểm kê tài sản các nhóm lớp

- KT trang trí nhóm lớp

- KT nề nếp trẻ

- KT hồ sơ trẻ

- KT chương trình văn nghệ chuẩn bị khai giảng.

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

 

9/2016

- KT trang trí nhóm lớp

- KT chuyên môn dự giờ giáo viên

- KT hồ sơ trẻ

- KT hồ sơ bộ chuẩn trẻ 5 tuổi

- KT chương trình văn nghệ Trung thu

- KT cân đo trẻ, khám SK lần 1.

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

 

10/2016

- KT thực phẩm hàng ngày

- KT hoạt động đón trả trẻ.

- KT vệ sinh các nhóm lớp

- KT hồ sơ nhà bếp.

- KT thao tác VS của trẻ.

- KT giờ ăn, ngủ của trẻ.

 

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

 

11/2016

- KT thực phẩm hàng ngày

- KT hoạt động đón trả trẻ.

- KT vệ sinh các nhóm lớp

- KT hồ sơ nhà bếp.

- KT thao tác VS của trẻ.

- KT giờ ăn, ngủ của trẻ.

 

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

 

12/2016

- KT thực phẩm hàng ngày

- KT hoạt động đón trả trẻ.

- KT vệ sinh các nhóm lớp

- KT hồ sơ nhà bếp.

- KT thao tác VS của trẻ.

- KT giờ ăn, ngủ của trẻ.

KT cân đo trẻ lần 2

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

BGH + y tế

 

01/2017

- KT thực phẩm hàng ngày

- KT hoạt động đón trả trẻ.

- KT vệ sinh các nhóm lớp

- KT hồ sơ nhà bếp.

- KT thao tác VS của trẻ.

- KT giờ ăn, ngủ của trẻ.

 

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

 

 

02/2017

- KT thực phẩm hàng ngày

- KT hoạt động đón trả trẻ.

- KT vệ sinh các nhóm lớp

- KT hồ sơ nhà bếp.

- KT thao tác VS của trẻ.

- KT giờ ăn, ngủ của trẻ.

 

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

 

 

3/2017

- KT thực phẩm hàng ngày

- KT hoạt động đón trả trẻ.

- KT vệ sinh các nhóm lớp

- KT hồ sơ nhà bếp.

- KT thao tác VS của trẻ.

- KT giờ ăn, ngủ của trẻ.

KT cân đo trẻ lần 3, khám SK lần 2

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

BGH

 

4/2017

- KT thực phẩm hàng ngày

- KT hoạt động đón trả trẻ.

- KT vệ sinh các nhóm lớp

- KT hồ sơ nhà bếp.

- KT thao tác VS của trẻ.

- KT giờ ăn, ngủ của trẻ.

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

 

5/2017

- KT thực phẩm hàng ngày

- KT hoạt động đón trả trẻ.

- KT vệ sinh các nhóm lớp

- KT kết quả cân đo trẻ và chấm biểu đồ lần 4

- KT hồ sơ nhà bếp.

- KT thao tác VS của trẻ.

- KT giờ ăn, ngủ của trẻ.

BGH + Y tế

BGH

BGH + Y tế

BGH

BGH

BGH + y tế

BGH

 

                                                           

 

KẾ HOẠCH

Công tác trọng tâm trong năm học 2016 - 2017

 

T.GIAN

NỘI DUNG TRỌNG TÂM

THỜI GIAN

THỰC HIỆN

BỔ SUNG

8/2016

  • Kiểm tra CSVC đầu năm học.
  • Tuyển sinh trẻ nhà trẻ, mẫu giáo năm học mới.
  • Kiểm tra số trẻ các nhóm lớp.
  • Ký hợp đồng mua bán thực phẩm.
  • Tổ chức tốt bữa ăn bán trú cho trẻ.
  • Tập luyện trẻ chuẩn bị khai giảng.
  • Học tập Bồi dưỡng chính trị, CM hè 2016.
  • Họp phụ huynh học sinh đầu năm học.
  • Tổng hợp kết quả điều tra PCGDXMC.

 

 

9/2016

  • Kiểm tra môi trường học tập các nhóm lớp.
  • Kiểm tra xây dựng Kế hoạch thực hiện CTGDMN các độ tuổi.
  • Tổ chức “Ngày hội đến trường của bé”
  • Triển khai nhiệm vụ năm học, nội quy, quy chế.
  • Kiểm tra chuyên môn, toàn diện GV.
  • Cân đo, khám SK lần 1.
  • Tổ chức tết trung thu năm 2016.
  • SHCM, dự giờ.
  • Kiểm tra đánh giá trẻ hàng ngày, cuối chủ đề

 

 

10/2016

- SHCM, thao giảng, dự giờ theo kế hoạch.

- Tổ chức hội nghị CBCCVC.

- Tổ chức 20/10.

- Kiểm tra chuyên môn, toàn diện GV

 

 

11/2016

  • Kiểm tra dân chủ hồ sơ sổ sách lần 1.

    - Thi thực hành “Giáo viên thực hiện thao tác vệ sinh cá nhân trẻ” cấp trường, cấp huyện

  • Tổ chức thi GVDG cấp trường.
  • Thao giảng, dự giờ.
  • Thi đồ dùng đồ chơi đợt 1
  • Tham dự tổ chức 20/11.
  • Sơ kết thi đua đợt 1.

 

 

12/2016

- Kiểm tra dự giờ các nhóm lớp.

- Sinh hoạt chuyên môn.

- Kiểm tra đánh giá trẻ học kỳ I, cuối độ tuổi NT.

- Tham gia thi GVG cấp huyện.

- KT chuyên môn GV.

- Tổ chức Hội khỏe măng non.

- Cân đo trẻ, chấm biểu đồ lần 2.

- Sơ kết thi đua đợt II và HK 1. Phát động thi đua đợt 3.

 

 

01/2017

- Sơ kết HK I, triển khai phương hướng HK II

- KT chuyên môn, TD GV.

- SHCM, dự giờ.

- Dự SHCM tại PGD.

- Nghỉ tết đúng lịch.

- Hoàn thiện hồ sơ đề nghị Đánh giá ngoài

 

 

02/2017

- Tổ chức “Bé vui hội xuân”

- Ổn định nề nếp trẻ sau tết.

- SHCM, dự giờ theo kế hoạch.

- Dự tập huấn PGD.

- KT chuyên môn GV

 

 

3/2017

- Tổ chức 8/3

- SHCM, dự giờ theo kế hoạch.

- Thao giảng đợt 3.

- Cân đo trẻ chấm biểu đồ đợt 3.

- Sơ kết thi đua đợt 3.

- Thi đồ dùng đồ chơi tự tạo lần 2

 

 

4/2017

- KT đánh giá chất lượng các nhóm lớp.

- Thu và chấm SKKN.

- SHCM, dự giờ theo kế hoạch.

- Thao giảng đợt 4.

- KT chuyên môn, TD giáo viên.

- KT đánh giá trẻ cuối độ tuổi.

- Báo cáo thực hiện công tác PCGDXMC.

 

 

5/2017

- Cân đo trẻ chấm biểu đồ đợt 4.

- Đánh giá chuấn NNGVMN, đánh giá CC.

- Kiểm kê tài sản các nhóm lớp.

- Bình xét thi đua đợt 4, kỳ II và cả năm.

- Tổng kết năm học và t/c tết thiếu nhi 1/6.

 

 

6/2017

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hè 2017–2018.

- Dự các lớp tập huấn hè cho GV và CBQL.

 

 

 

Trên đây là kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của Trường mầm non Mỹ Yên năm học 2016-2017.

 

 

                                                                                      KT. HIỆU TRƯỞNG

                                                                                      PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                                            Vũ Thị Dung

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 15
Hôm qua : 29
Tháng 09 : 911
Năm 2021 : 9.469